Đường dây nóng Bệnh Viện: 0932711722 - Sở Y Tế: 0967 77 1010 - Ngành Y Tế: 1900 9095

Viêm phổi: dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị cho trẻ em, người già

Thứ bảy, 24/02/2024, 22:18:27 Lượt xem: 493

Viêm phổi là gì?

Viêm phổi (tiếng Anh gọi là Pneumonia) là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi (một hoặc cả hai phổi) do vi khuẩn, virus, nấm và một số tác nhân khác gây ra nhưng không bao gồm trực khuẩn lao. Người bệnh còn kèm theo dấu hiệu phế nang tiết dịch, viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Viêm phổi thường xảy ra ở một thùy phổi nhưng nếu điều trị không kịp thì vi khuẩn lây lan theo đường phế quản khiến người bệnh có thể bị tổn thương nhiều thùy, có thể lan đến màng phổi, màng tim.

Phân loại bệnh viêm phổi

Người mắc bệnh viêm phổi được đánh giá dựa trên hình thức, môi trường nhiễm bệnh gồm:

  • Viêm phổi cộng đồng (CAP): người mắc bệnh ở môi trường bên ngoài cơ sở y tế.
  • Viêm phổi bệnh viện (HAP): mắc trong thời gian nằm viện sau 48 giờ.
  • Viêm phổi do thở máy (VAP): xuất hiện 48-72 giờ sau khi đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản để thở máy khi điều trị bệnh.
  • Viêm phổi khi chăm sóc y tế (HCAP): xảy ra ở người không nhập viện nhưng có tiếp xúc tác nhân gây bệnh lúc tiêm truyền tĩnh mạch, chăm sóc vết thương, sống cùng nhà với nhân viên y tế, đi cấp , thăm người bệnh, khám bệnh, chạy thận định kỳ.
  • Viêm phổi do hít phải: nhất là ở người bị trào ngược và hít phải các chất tiết vùng hầu họng hoặc dịch dạ dày trào ngược có vi khuẩn.

Nguyên nhân viêm phổi

Các nguyên nhân gây bệnh viêm phổi thường gặp khi bạn bị viêm phổi:

  • Viêm phổi do vi khuẩn: thường gặp Streptococcus pneumoniae, Legionella pneumophila, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae… Đặc biệt, phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) nguy hiểm và thường gặp nhất trong nhóm vi khuẩn gây bệnh. Phế cầu khuẩn thường trú trong hầu họng người, lây truyền nhiều nhất qua đường không khí (ho, hắt hơi) và lây lan khi tiếp xúc với người bệnh hoặc người khỏe mạnh mang vi khuẩn phế cầu trong người. Nếu không điều trị sớm, dễ tử vong.
  • Viêm phổi do virus: chiếm tới 30% trường hợp viêm phổi, đứng thứ 2 sau vi khuẩn. Viêm phổi ở nhóm này do nhiều loại virus gây bệnh như virus hợp bào hô hấp (RSV), cúm mùa, cảm lạnh và cảm cúm, SARS-CoV-2 gây đại dịch Covid-19 trước đây.
  • Viêm phổi do nấm: khi người bệnh hít phải bào tử của nấm gây viêm nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp. Viêm phổi do hóa chất: người bệnh hít hóa chất vào phổi sẽ gây tổn hại cho hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, gan, đường tiểu…

Ai dễ bị viêm phổi?

Viêm phổi gây bệnh nhẹ hay nặng còn tùy vào tác nhân gây bệnh, độ tuổi và sức khỏe tại thời điểm mà bạn mắc bệnh. Do đó, phần lớn bệnh viêm phổi ở người già, viêm phổi ở trẻ em, người bị ức chế hoặc suy giảm miễn dịch, có bệnh nền, mạn tính đi kèm (suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hồng cầu liềm, vẹo cột sống, động kinh, vệ sinh răng miệng kém, viêm lợi, hút thuốc, uống nhiều bia rượu) … thường dễ nặng hơn.

Đường lây truyền bệnh viêm phổi

  • Lây trực tiếp: người chưa mắc bệnh hít trúng virus, vi khuẩn gây viêm phổi trong lúc nói chuyện, tiếp xúc gần với người bệnh hoặc lúc người bệnh hắt hơi, ho, sổ mũi.
  • Lây gián tiếp: Người chưa mắc bệnh tiếp xúc chung các vật dụng, đồ dùng cá nhân của người bệnh như khăn mặt, bàn chải đánh răng, chén đũa, ly tách, quần áo… có dính vi sinh vật gây bệnh và đưa tay lên mũi, mắt, miệng của mình. Trong khi, virus, vi khuẩn có thể sống ở môi trường bên ngoài cơ thể người bệnh đến vài giờ.

Thời gian ủ bệnh trước khi gây viêm phổi

Thời gian tác nhân vào cơ thể người trước khi gây ra bệnh sẽ khác nhau tùy vào mức độ tác nhân và sức đề kháng ở mỗi người.

  • Viêm phổi cấp tính, kéo dài dưới 6 tuần, với các triệu chứng viêm phổi rõ ràng vào những ngày đầu. Nếu người bệnh dễ rơi vào khó thở và ngày càng nặng hơn thì nguy cơ tử vong nhanh chóng càng cao.
  • Viêm phổi mạn tính, khi kéo dài hơn 6 tuần, thường kéo dài không dứt.

Chẩn đoán viêm phổi

Biểu hiện lâm sàng thường người bệnh có tình trạng nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, mệt, đổ mồ hôi (người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch có thể không sốt), lú lẫn (thường gặp ở người cao tuổi). Người bệnh viêm phổi nặng có thể biểu hiện suy hô hấp như thở nhanh, thở gắng sức, tím tái, giảm bão hòa oxy máu…

Chụp X-quang khi người bệnh có biểu hiện đau ngực, khó thở, ho, ho có đờm, tiếng ran bất thường ở phổi, chụp X-quang phổi có hình mờ nhu mô phổi (hình kính mờ, đông đặc phổi, mờ dạng lưới, mờ kẽ phổi…).

Điều trị viêm phổi

  • Điều trị nguyên nhân gây bệnh: tùy theo nguyên nhân nào mà bác sĩ chỉ định thuốc phù hợp như kháng sinh nếu do vi khuẩn, kháng virus nếu viêm phổi do cúm, SARS-CoV-2, kháng nấm trong trường hợp viêm phổi do nấm.
  • Điều trị triệu chứng hay biến chứng: nếu người bệnh rơi vào hạ sốt, bù nước điện giải, thuốc long đờm. Ngoài ra, bệnh viện có hỗ trợ oxy trong trường hợp người bệnh rơi vào suy hô hấp, nồng độ oxy trong máu giảm, hay cho người bệnh suy hô hấp nguy kịch thở máy kịp thời.

Dự phòng bệnh viêm phổi

  • Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống sạch sẽ.
  • Chế độ ăn đủ chất, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày.
  • Giữ ấm, đeo khẩu trang khi ra đường để tránh khói bụi, đặc biệt giữ ấm vào mùa lạnh.
  • Cách ly với người mắc bệnh, đặc biệt bảo vệ trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người có sức khỏe yếu khỏi nguồn bệnh.
  • Tiêm vắc xin phòng một số bệnh đường hô hấp.