Đường dây nóng Bệnh Viện: 0932711722 - Sở Y Tế: 0967 77 1010 - Ngành Y Tế: 1900 9095

Hội chứng ống cổ tay (hội chứng đường hầm cổ tay): nguyên nhân, dấu hiệu, phòng ngừa, cách điều trị

Thứ sáu, 11/08/2023, 15:28:39 Lượt xem: 1700

Hội chứng ống cổ tay là gì?

Hội chứng ống cổ tay là tình trạng dây thần kinh giữa ở ống cổ tay bị chèn ép, gây ra cảm giác tê tay, đau tay. Bệnh hội chứng đường hầm cổ tay còn có tên tiếng Anh là Carpal Tunnel Syndrome.

Nguyên nhân nào gây ra hội chứng cổ tay?

Người mắc bệnh chủ yếu phụ nữ tuổi trung niên, phần lớn không có nguyên nhân rõ ràng chiếm 70%, số bệnh nhân còn lại có thể do các nguyên nhân nội sinh hoặc ngoại sinh. Ở Mỹ thống kê có tới 50/1.000 người bị hội chứng ống cổ tay mỗi năm. Sở dĩ, bệnh ngày càng nhiều do liên quan nhiều công việc có sử dụng nhiều tới độ linh hoạt, tỉ mỉ và lặp đi lặp lại của cổ tay.

  • Với trường hợp không rõ nguyên nhân: có thể do hiện tượng viêm bao hoạt dịch, thúc đẩy tăng áp lực khoảng gian bào trong ống cổ tay dẫn đến dây thần kinh giữa ở tay bị chèn ép. Biểu hiện này giảm đi khi người bệnh được dùng thuốc uống hoặc thuốc tiêm để chống viêm. Thuốc phải được bác sĩ chỉ định.
  • Với trường hợp do nguyên nhân ngoại sinh: người bệnh có thể do mắc một số bệnh biến dạng khớp, chấn thương vùng cổ tay như gãy xương cổ tay, gãy đầu dưới xương quay, viêm khớp cổ tay… gây chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay. Ngoài ra, người bệnh mắc bệnh hemophilia, u máu, nang hoạt dịch, u tủy, u hạt tophy… nên lấn chiếm vị trí chỗ ống cổ tay.
  • Với trường hợp do nguyên nhân nội sinh: chị em bị ứ dịch lúc mang thai làm tăng lượng dịch trong ống cổ tay hoặc do bệnh gout làm lắng đọng tinh thể urat trong gân gấp gây phì đại gân cũng gây ra chèn ép thần kinh giữa. Hay đơn giản, người bệnh suy giáp cũng thúc đẩy cơ thể tích tụ Myxedemateous mô trong dây chằng cổ tay ngang. Viêm khớp dạng thấp cũng dẫn đến phù nề và ứ dịch trong bao gân gấp.Ngoài ra, người bệnh chạy thận nhân tạo cũng đối diện bệnh này do tăng ure trong máu.

Biểu hiện bệnh viêm ống cổ tay

Do thần kinh giữa đi từ các rễ thần kinh cột sống cổ nên đôi khi các triệu chứng có thể bị lẫn lộn. Bệnh có thể gây ra các dấu hiệu sau:

  • Rối loạn về cảm giác: người bệnh có cảm giác tê bì tay chân, đau buốt do kim châm hoặc rát bỏng ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và một nửa ngón áp út. Các triệu chứng này biểu hiện từ cổ tay đến các ngón. Biểu hiện này thường tăng về đêm dễ gây mất ngủ hoặc tăng lên khi đi xe máy do các động tác gấp hoặc ngửa cổ tay quá nhiều hoặc tỳ đè lên vùng ống cổ tay.
  • Rối loạn về vận động: triệu chứng này xuất hiện trong giai đoạn trễ hơn như khó cầm nắm, bàn tay không còn khéo léo khi và dễ đánh rơi đồ vật.

Biến chứng hội chứng ống cổ tay

Nếu không điều trị sớm, người bệnh không chỉ hẹp ống cổ tay, gây đau, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da tay thuộc chi phối của thần kinh giữa mà còn teo cơ, giảm chức năng và vận động bàn tay.

Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay

Nếu người bệnh được điều trị hội chứng ống cổ tay kịp thời, bệnh có thể khỏi hoàn toàn. Để chẩn đoán hội chứng ống cổ tay, bác sĩ sẽ khám và thăm dò điện sinh lý thần kinh.

  • Một người được chẩn đoán xác định bị hội chứng ống cổ tay khi có ít nhất một trong các triệu chứng: đau xương ống cổ tay, tê bì bàn tay, giảm hoặc mất cảm giác vùng thần kinh giữa chi phối; yếu cổ và bàn tay, có thể xảy ra ban ngày, ban đêm hoặc liên tục cả ngày.
  • Đồng thời, người bệnh dương tính với ít nhất một triệu chứng thực thể bao gồm nghiệm pháp Phalen, Tinel, Durkan.
  • Người bệnh có ít nhất 1 trong 2 chỉ số hiệu tiềm vận động và cảm giác thần kinh giữa với thần kinh trụ cao hơn chỉ số bình thường.

Điều trị hội chứng ống cổ tay

Tùy vào tình trạng bệnh mà việc điều trị khác nhau:

  • Uống thuốc: trong giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh được dùng thuốc chống viêm hoặc dùng corticoid đường uống. Song song, hạn chế các gấp hoặc ngửa cổ tay.
  • Dùng nẹp cổ tay: cải thiện các triệu chứng sau 4 tuần điều trị.
  • Phẫu thuật: cho người bệnh ở giai đoạn nặng, có dấu hiệu rối loạn cảm giác, teo cơ… đã điều trị bằng các phương pháp khác nhiều tháng nhưng không cải thiện. Ngòa mổ mở, các bác sĩ còn mổ nội soi với đường mổ nhỏ chưa đến 1mc, giúp ít xâm lấn, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, mau xuất viện.

Phòng ngừa hội chứng đau cổ tay

  • Vận động và nghỉ ngơi hợp lý, giảm thiểu căng thẳng, áp lực lên cổ tay.
  • Nhân viên văn phòng sử dụng chuột máy tính phù hợp với bàn tay để cảm thấy thoải mái, không bị căng đau.
  • Thường duỗi và xoa bóp cổ tay 10 - 30 giây sau mỗi 15 – 30 phút làm việc nhiều bằng tay.
  • Ngồi ở tư thế đúng giúp tránh tổn thương các dây thần kinh vùng cổ, giúp các dây thần kinh ở bàn tay tránh bị tác động gián tiếp.