Đường dây nóng Bệnh Viện: (028) 38586257 - Sở Y Tế: 0967 77 1010 - Ngành Y Tế: 1900 9095

Sỏi túi mật

Thứ hai, 09/09/2019, 11:17:24 Lượt xem: 210

1. CHỨC NĂNG CỦA TÚI MẬT?

Túi mật bình thường là một túi nhỏ, màu xanh lá cây, nằm dưới gan ở vùng bụng trên bên phải. Túi mật có nhiệm vụ cô đặc và lưu trữ dịch mật. Khi chúng ta ăn, đặc biệt là thức ăn có dầu, mỡ, túi mật sẽ co bóp để đẩy dịch mật xuống tá tràng để trộn lẫn với thức ăn giúp tiêu hóa chất béo.

2. SỎI TÚI MẬT LÀ GÌ?

Sỏi túi mật là những cấu trúc có dạng rắn hình thành trong lòng túi mật. Sỏi túi mật có thể có dạng bùn, có kích cỡ nhỏ li ti hoặc lớn bằng cả túi mật.

3. NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH SỎI TÚI MẬT?

  Thường có 3 dạng chính của sỏi túi mật: Sỏi dạng Cholesterol và sỏi dạng sắc tố mật và sỏi dạng hỗn hợp.

- Sỏi dạng cholesterol, thường gặp hơn, chúng được cho là hình thành khi nồng độ cholesterol trong dịch mật tăng cao bất thường, sẽ bị kết tủa, tạo thành những khối rắn như đá hoặc ở dạng nhầy như bùn.

 - Sỏi dạng sắc tố mật, có lẽ liên quan đến yếu tố nhiễm trùng và giun sán đường dẫn mật.

 - Sỏi dạng hỗn hợp.

Quá trình hình thành sỏi mật, sỏi túi mật thường kéo dài trong nhiều năm và gần như không có dấu hiệu gì rõ ràng. Do vậy, rất nhiều người có sỏi túi mật nhưng không phát hiện ra bệnh hoặc chỉ tình cờ phát hiện khi đi siêu âm.

4. NHỮNG AI DỄ BỊ SỎI TÚI MẬT?

Từ 8 - 10 % dân số Việt nam.

Một số yếu tố được xem là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của sỏi túi mật. Nếu bạn có những yếu tố này, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

-   Nữ giới

-   Tuổi từ 40 trở lên

-   Nhịn đói kéo dài

-   Giảm cân nhanh chóng

-   Chế độ ăn giàu chất béo

-   Thừa cân hoặc béo phì

-   Những người có rối loạn tiêu hóa hoặc bệnh Crohn (bệnh viêm ruột mãn tính), các bệnh lí thiếu máu tán huyết

-   Tiền sử gia đình bị sỏi mật

-   Sử dụng một số loại thuốc (kháng sinh, tránh thai,…)

-   Lối sống giảm vận động

5. TRIỆU CHỨNG CỦA SỎI TÚI MẬT NHƯ THẾ NÀO?

Khoảng 30% trường hợp có sỏi túi mật là có triệu chứng, triệu chứng của sỏi túi mật thường gặp nhất là cơn đau quặn gan (86%), với các đặc điểm sau: 

  • Những cơn đau riêng biệt kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.
  • Đau xảy ra ở thượng vị hoặc vùng bụng trên phải, với các trường hợp đau nhiều nhất ở vùng thượng vị, khiến dễ lầm với bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Đau xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ăn, hoặc đau về đêm thường làm cho bệnh nhân thức giấc.

Các triệu chứng khác bao gồm đau lưng, đau bụng trên trái, buồn nôn và nôn, đầy bụng (khó tiêu với thức ăn giàu dầu mỡ).

6. CHẨN ĐOÁN SỎI TÚI MẬT NHƯ THẾ NÀO?

Hiện nay siêu âm bụng được xem là phương tiện đầu tay để chẩn đoán sỏi túi mật, khả năng chẩn đoán đúng sỏi túi mật của siêu âm là 90-95%. Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ cần tới chụp CT Scanner bụng hoặc MRI.

7. KHI NÀO CẦN ĐIỀU TRỊ SỎI TÚI MẬT?

Có 2 lựa chọn cho những người bị sỏi túi mật: phẫu thuật hoặc không phẫu thuật

- Theo dõi định kỳ: Đối với những trường hợp sỏi túi mật không có triệu chứng, thường sẽ không điều trị gì, chờ đợi và theo dõi các triệu chứng (Đau, vàng da, sự tiến triển trên siêu âm). Siêu âm kiểm tra mỗi 6th + thể thao + chế độ ăn giảm béo + điều trị béo phì, hạn chế các yếu tố nguy cơ có thể

- Điều trị được khuyến cáo phẫu thuật cắt túi mật.: Phẫu thuật nội soi được chọn lựa để cắt túi mật đối với những trường hợp: Đau kéo dài, nguy cơ hoặc khi có biến chứng cấp (Viêm túi mật cấp, thấm mật phúc mạc hay viêm phúc mạc do túi mật vỡ, chèn ép lên đường dẫn mật…)

8. SAU PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT CÓ ẢNH HƯỞNG GÌ ĐẾN CUỘC SỐNG KHÔNG? 

Sau phẫu thuật cắt túi mật, bệnh nhân không cần phải dùng thêm các loại thuốc hỗ trợ tiêu hóa vì gan vẫn tiết ra dịch mật đầy đủ.

Một số ít trường hợp có chậm tiêu với thức ăn nhiều chất béo, trứng. Vì vậy, tốt nhất là sau mổ bệnh nhân nên hạn chế ăn thức ăn nhiều chất béo, trứng trong vòng 3 tháng để cơ thể kịp điều chỉnh dự trữ dịch mật.

Rất ít trường hợp có tiêu lỏng sau mổ, triệu chứng này thường tự khỏi sau vài tuần.

9. PHÒNG NGỪA SỎI MẬT

  • Ăn đủ bữa, đúng bữa, đặt biệt với những người có thói quen nhịn ăn sáng.
  • Dinh dưỡng hợp lí: cân đối dinh dưỡng, đặc biệt hạn chế thực phẩm giàu cholesterol.
  • Giữ cân nặng và Giảm cân hợp lí: khuyến cáo 0.5-1kg /tuần.
  • Thường xuyên vận động thể lực.
  • Tẩy giun sán định kỳ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Điều trị viêm túi mật cấp tính và mạn tính. Điều trị ngoại khoa tiêu hóa, 2007, 131-144.
  2. Biliary surgery. The Washington manual of surgery, 2013, 363-386.
  3. Management of gallstones and their complication. Am Fam Physician, 2000, 1673-80.
  4. Update on laparoscopic cholecystectomy, including a clinical pathway. Surg Clin North Am, 2000, 1127-45.
  5. The natural history of gallstones and asymptomatic gallstones. Surgery of the liver and biliary tract, 2000, 643-9.

                                                                               

Tổng hợp

BS. ĐẶNG QUỐC HÙNG - BS. LƯƠNG DUY DUÂN

Khoa Ngoại Tổng hợp - Bệnh viện Quận 11